Đại từ trong tiếng Anh có bao nhiêu loại? Tìm hiểu ngay…

Đại từ trong tiếng Anh có những loại nào? Để biết câu trả lời, hãy chú ý theo dõi bài viết mình sắp đề cập dưới đây nhé!

Đôi khi việc đặt câu hỏi, làm một bài ngữ pháp, hay dịch một đoạn văn bản sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều khi bạn không nắm chắc các kiến thức về tiếng Anh.

Bạn đang xem: Đại từ trong tiếng Anh có bao nhiêu loại? Tìm hiểu ngay…

Cũng giống như nhiều loại ngoại ngữ khác, mỗi nội dung kiến thức tiếng Anh đều được liên kết với nhau một cách chặt chẽ và có hệ thống.

Chính vì thế, trông bài viết này mình sẽ giúp bạn có cái nhìn đầy đủ hơn về đại từ trong tiếng Anh.

Đại từ trong tiếng anh có bao nhiêu loại?

Đại từ trong tiếng Anh đều là các từ loại dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ. Khi mới học tiếng Anh chúng ta đều được làm quen với các đại từ quen thuộc như: he, she, it, you, we, they.

Thế nhưng nếu không học một cách chuyên sâu thì có lẽ kiến thức về đại từ chỉ dừng lại ở mức đó.

Bạn có thể hiểu sâu thêm về đại từ qua bài viết này, từ đó việc đặt câu hay dịch nghĩa văn bản sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

#1. Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun)

dai-tu-trong-tieng-anh (1)

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh được chia làm hai loại là đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và đại từ nhân xưng làm tân ngữ.

+ Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ bao gồm: I, you, he, she, it, one, we, they

+ Đại từ nhân xưng làm tân ngữ bao gồm: me, you, him, her, it, one, us, them.

#2. Đại từ sở hữu (Possessive Pronoun)

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh bao gồm các từ: mine, yours, her, ours, theirs. Nếu không chú ý bạn sẽ có thể bị nhầm lẫn giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu.

Nhưng thực chất tính từ sở hữu và đại từ sở hữu hoàn toàn khác nhau. Tính từ sở hữu không thể đứng một mình mà phải kết hợp với một danh từ khác nữa. Trong khi ấy đại từ sở hữu có thể đứng một mình để làm chủ ngữ trong câu.

My book is very cheep (Tính từ sở hữu)

Ours is the only garden in the lane that has oak trees in it

#3. Đại từ phản thân (Reflexive Pronoun)

Đại từ phản thân đi sau động từ và bổ sung ý nghĩa cho chính đại từ làm chủ ngữ trong câu.

He killed himself with this knife

Có ba cấu trúc câu mà bắt buộc chúng ta phải dùng đại từ phản thân, đó là:

  • Absent oneself
  • Avail oneself of something
  • Pride onself on something

The soldier absented himself without leave for three weeks.

dai-tu-trong-tieng-anh (1)

#4. Đại từ chỉ định (Demonstrative Pronoun)

Đại từ chỉ định được dùng để chỉ, trỏ một người hay sự vật nào đó. Có bốn đại từ chỉ định thường gặp là this, that, these, those trong đó có các cặp từ đi liền nhau và trái nghĩa.

+ This/that (đây/đó)

+ These/those (Những cái này/ những cái đó)

#5. Đại từ quan hệ (Relative Pronoun) và đại từ nghi vấn (Interrogative Pronoun)

dai-tu-trong-tieng-anh (2)

Đại từ quan hệ thường thấy trong các mệnh đề quan hệ. Chúng chính là cái từ thay thế cho danh từ chính trong câu như who, whom, which, that.

Bên cạnh đó còn có các đại từ nghi vấn thường được dùng để đặt câu hỏi như what, which, whose, thường được dùng để hỏi về sự vật hay hiện tượng trong cuộc sống.

#6. Đại từ bất định

Đại từ bất định là các từ không chỉ rõ đối tượng là ai, là người nào, chỉ mang ý nghĩa chung chung, tập thể.

Một số đại từ bất định thường gặp như any, some, anybody, everything, everyone, something, someone, anything.

Bạn cần lưu ý sau các đại từ bất định là động từ được chia ở số ít bất kể các đại từ bất định này xuất hiện ở đâu, trong các kiểu câu nào.

Mình vừa chia sẻ với các bạn nội dung về đại từ trong tiếng Anh. Đừng quên chia sẻ với nhiều người bạn nữa để cùng nhau học tốt môn tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn học tập tốt!

Note: Bài viết này hữu ích với bạn chứ? Đừng quên đánh giá bài viết, like và chia sẻ cho bạn bè và người thân của bạn nhé !

Đăng bởi: Cùng Grab Chung Tay

Chuyên mục: Wiki Tổng Hợp

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*